Mặt bằng · Vinhomes Royal City
Mặt bằng căn hộ Vinhomes Royal City
Trang này gom mặt bằng tổng thể và mặt bằng tầng của cả 6 tòa R1–R6, kèm bảng diện tích từng căn. Mỗi căn ghi cả diện tích thông thủy (phần sàn dùng thực) lẫn tim tường, vì hai con số này chênh nhau 6–14% và người bán, người cho thuê thường chỉ nói một.
Bản vẽ gốc của chủ đầu tư, Behomes biên tập và đối chiếu từng căn. Cập nhật 30/10/2026.
Bản đồ 3D tương tácXem mặt bằng trên mô hình 3D của cả khuChọn tòa, chọn dải tầng, bấm vào từng căn để xem căn đang cho thuê.Mở bản đồ
Mặt bằng tổng thể và phân bố các tòa


Mỗi ô màu trên mặt bằng tổng thể là một căn, ghi ký hiệu (vd R1,R2-17), diện tích tim tường và diện tích thông thủy trong ngoặc. Mũi Bắc trên mọi bản vẽ chếch khoảng 45° lên phía phải: mép trên bản vẽ là Tây Bắc, mép dưới là Đông Nam, phía đường Nguyễn Trãi.
Đọc bản vẽ này thế nào
- R1 và R2 hình chữ L ở hai góc phía Bắc, giống hệt nhau nhưng lật gương; cùng ký hiệu căn thì cùng diện tích.
- R3 hình cánh chim ở giữa, mặt chính nhìn thẳng ra quảng trường trung tâm.
- R4 và R5 ôm hai bên quảng trường, cũng là một cặp lật gương. R6 đứng riêng sát đường Nguyễn Trãi.
Điều bản vẽ không cho thấy
- View thực tế: bản vẽ chỉ cho biết căn quay ra phía nào; nhìn được gì còn tùy khoảng tầng và tòa đối diện.
- Nắng: căn ban công hướng Tây, Tây Nam nhận nắng chiều trực tiếp.
- Tiếng ồn: căn quay ra đường Nguyễn Trãi và căn quay vào nội khu khác nhau rõ, nên nghe thử khi đi xem.
Xem 6 tòa Royal City trên bản đồ 3D
Bấm vào tòa để xem căn đang cho thuê theo dải tầng thấp, trung, cao và vị trí căn trên mặt bằng tầng. Hiện có 41 căn cho thuê, cập nhật trực tiếp từ quỹ căn.
Mặt bằng tòa R1
Tòa chữ L, nhìn từ cổng Nguyễn Trãi nằm ở góc trong cùng bên trái, cao 35 tầng. Tầng 3–29 có 30 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01–CH30 (bỏ số 13, thay bằng CH12A). Từ tầng 30 hai đầu tòa thu lại: tầng 30 còn 22 căn, bốn căn lớn có vườn riêng 236,8 m²; tầng 31–35 còn 22 căn.

Bảng diện tích 30 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 3 PN | 160,5 | 181,4 | 11,5% |
| CH02 | 3 PN | 160,5 | 181,4 | 11,5% |
| CH03 | 2 PN | 95,7 | 109 | 12,2% |
| CH04 | 2 PN | 95,7 | 109 | 12,2% |
| CH05 | 2 PN | 96,8 | 109 | 11,2% |
| CH06 | 2 PN | 96,8 | 109 | 11,2% |
| CH07 | 2 PN | 104,7 | 114,5 | 8,6% |
| CH08 | 2 PN | 101,3 | 111 | 8,7% |
| CH09 | 2 PN | 97,9 | 108,7 | 9,9% |
| CH10 | 2 PN | 98,7 | 109,4 | 9,8% |
| CH11 | 2 PN | 78,1 | 88,3 | 11,6% |
| CH12 | 2 PN | 78 | 88,3 | 11,7% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 130,7 | 145,2 | 10% |
| CH14 | 2 PN | 93,6 | 104,8 | 10,7% |
| CH15 | 3 PN | 122,3 | 136 | 10,1% |
| CH16 | 2 PN | 116,5 | 130,7 | 10,9% |
| CH17 | 3 PN | 149,1 | 164 | 9,1% |
| CH18 | 2 PN | 116,6 | 124,6 | 6,4% |
| CH19 | 2 PN | 121 | 133,8 | 9,6% |
| CH20 | 2 PN | 116,6 | 124,6 | 6,4% |
| CH21 | 2 PN | 121 | 133,6 | 9,4% |
| CH22 | 2 PN | 99,1 | 110 | 9,9% |
| CH23 | 2 PN | 103,3 | 113,9 | 9,3% |
| CH24 | 2 PN | 86,5 | 96,3 | 10,2% |
| CH25 | 3 PN | 139,8 | 151,7 | 7,8% |
| CH26 | 3 PN | 136,7 | 148 | 7,6% |
| CH27 | 2 PN | 77,4 | 89,8 | 13,8% |
| CH28 | 2 PN | 113,8 | 127,8 | 11% |
| CH29 | 3 PN | 158,3 | 179,8 | 12% |
| CH30 | 3 PN | 167,3 | 187,3 | 10,7% |

Bảng diện tích 22 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH05A | 3 PN | 156,4 | 173,5 + 236,8 m² vườn | 9,9% |
| CH06A | 3 PN | 156,4 | 173,5 + 236,8 m² vườn | 9,9% |
| CH07 | 2 PN | 105,1 | 114,5 | 8,2% |
| CH08 | 2 PN | 101,9 | 111 | 8,2% |
| CH09 | 2 PN | 98,3 | 108,7 | 9,6% |
| CH10 | 2 PN | 99,4 | 109,4 | 9,1% |
| CH11 | 2 PN | 78,7 | 88,3 | 10,9% |
| CH12 | 2 PN | 78,4 | 88,3 | 11,2% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 131,4 | 145,2 | 9,5% |
| CH14 | 2 PN | 93,9 | 104,8 | 10,4% |
| CH15 | 3 PN | 122,7 | 136 | 9,8% |
| CH16 | 2 PN | 116,1 | 130,7 | 11,2% |
| CH17 | 3 PN | 150,3 | 164 | 8,4% |
| CH18 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH19 | 2 PN | 120,1 | 133,8 | 10,2% |
| CH20 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH21 | 2 PN | 120,3 | 133,6 | 10% |
| CH22 | 2 PN | 98,7 | 110 | 10,3% |
| CH23 | 2 PN | 102,9 | 113,9 | 9,7% |
| CH25A | 3 PN + đa năng | 185,8 | 200,8 | 7,5% |
| CH26A | 3 PN | 142,2 | 162 + 236,8 m² vườn | 12,2% |
| CH27A | 3 PN | 144,8 | 161 + 236,8 m² vườn | 10,1% |

Bảng diện tích 22 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH05B | 3 PN | 162,8 | 181,6 | 10,4% |
| CH06B | 3 PN | 162,8 | 181,6 | 10,4% |
| CH07 | 2 PN | 105,1 | 114,5 | 8,2% |
| CH08 | 2 PN | 101,9 | 111 | 8,2% |
| CH09 | 2 PN | 98,3 | 108,7 | 9,6% |
| CH10 | 2 PN | 99,4 | 109,4 | 9,1% |
| CH11 | 2 PN | 78,7 | 88,3 | 10,9% |
| CH12 | 2 PN | 78,4 | 88,3 | 11,2% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 131,4 | 145,2 | 9,5% |
| CH14 | 2 PN | 94 | 104,8 | 10,3% |
| CH15 | 3 PN | 123,1 | 136 | 9,5% |
| CH16 | 2 PN | 116,1 | 130,7 | 11,2% |
| CH17 | 3 PN | 150,3 | 164 | 8,4% |
| CH18 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH19 | 2 PN | 120,1 | 133,8 | 10,2% |
| CH20 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH21 | 2 PN | 120,4 | 133,6 | 9,9% |
| CH22 | 2 PN | 98,7 | 110 | 10,3% |
| CH23 | 2 PN | 102,9 | 113,9 | 9,7% |
| CH25A | 3 PN + đa năng | 185,8 | 200,8 | 7,5% |
| CH26B | 3 PN | 153,4 | 170 | 9,8% |
| CH27B | 3 PN | 152,8 | 169,4 | 9,8% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R1Căn đang bán tại R1 · sắp có
Mặt bằng tòa R2
Tòa chữ L ở góc trong cùng bên phải, lật gương của R1, cao 35 tầng. Tầng 3–29 có 30 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01–CH30 (bỏ số 13, thay bằng CH12A). Từ tầng 30 hai đầu tòa thu lại: tầng 30 còn 22 căn, bốn căn lớn có vườn riêng 236,8 m²; tầng 31–35 còn 22 căn.

Bảng diện tích 30 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 3 PN | 160,5 | 181,4 | 11,5% |
| CH02 | 3 PN | 160,5 | 181,4 | 11,5% |
| CH03 | 2 PN | 95,7 | 109 | 12,2% |
| CH04 | 2 PN | 95,7 | 109 | 12,2% |
| CH05 | 2 PN | 96,8 | 109 | 11,2% |
| CH06 | 2 PN | 96,8 | 109 | 11,2% |
| CH07 | 2 PN | 104,7 | 114,5 | 8,6% |
| CH08 | 2 PN | 101,3 | 111 | 8,7% |
| CH09 | 2 PN | 97,9 | 108,7 | 9,9% |
| CH10 | 2 PN | 98,7 | 109,4 | 9,8% |
| CH11 | 2 PN | 78,1 | 88,3 | 11,6% |
| CH12 | 2 PN | 78 | 88,3 | 11,7% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 130,7 | 145,2 | 10% |
| CH14 | 2 PN | 93,6 | 104,8 | 10,7% |
| CH15 | 3 PN | 122,3 | 136 | 10,1% |
| CH16 | 2 PN | 116,5 | 130,7 | 10,9% |
| CH17 | 3 PN | 149,1 | 164 | 9,1% |
| CH18 | 2 PN | 116,6 | 124,6 | 6,4% |
| CH19 | 2 PN | 121 | 133,8 | 9,6% |
| CH20 | 2 PN | 116,6 | 124,6 | 6,4% |
| CH21 | 2 PN | 121 | 133,6 | 9,4% |
| CH22 | 2 PN | 99,1 | 110 | 9,9% |
| CH23 | 2 PN | 103,3 | 113,9 | 9,3% |
| CH24 | 2 PN | 86,5 | 96,3 | 10,2% |
| CH25 | 3 PN | 139,8 | 151,7 | 7,8% |
| CH26 | 3 PN | 136,7 | 148 | 7,6% |
| CH27 | 2 PN | 77,4 | 89,8 | 13,8% |
| CH28 | 2 PN | 113,8 | 127,8 | 11% |
| CH29 | 3 PN | 158,3 | 179,8 | 12% |
| CH30 | 3 PN | 167,3 | 187,3 | 10,7% |

Bảng diện tích 22 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH05A | 3 PN | 156,4 | 173,5 + 236,8 m² vườn | 9,9% |
| CH06A | 3 PN | 156,4 | 173,5 + 236,8 m² vườn | 9,9% |
| CH07 | 2 PN | 105,1 | 114,5 | 8,2% |
| CH08 | 2 PN | 101,9 | 111 | 8,2% |
| CH09 | 2 PN | 98,3 | 108,7 | 9,6% |
| CH10 | 2 PN | 99,4 | 109,4 | 9,1% |
| CH11 | 2 PN | 78,7 | 88,3 | 10,9% |
| CH12 | 2 PN | 78,4 | 88,3 | 11,2% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 131,4 | 145,2 | 9,5% |
| CH14 | 2 PN | 93,9 | 104,8 | 10,4% |
| CH15 | 3 PN | 122,7 | 136 | 9,8% |
| CH16 | 2 PN | 116,1 | 130,7 | 11,2% |
| CH17 | 3 PN | 150,3 | 164 | 8,4% |
| CH18 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH19 | 2 PN | 120,1 | 133,8 | 10,2% |
| CH20 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH21 | 2 PN | 120,3 | 133,6 | 10% |
| CH22 | 2 PN | 98,7 | 110 | 10,3% |
| CH23 | 2 PN | 102,9 | 113,9 | 9,7% |
| CH25A | 3 PN + đa năng | 185,8 | 200,8 | 7,5% |
| CH26A | 3 PN | 142,2 | 162 + 236,8 m² vườn | 12,2% |
| CH27A | 3 PN | 144,8 | 161 + 236,8 m² vườn | 10,1% |

Bảng diện tích 22 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH05B | 3 PN | 162,8 | 181,6 | 10,4% |
| CH06B | 3 PN | 162,8 | 181,6 | 10,4% |
| CH07 | 2 PN | 105,1 | 114,5 | 8,2% |
| CH08 | 2 PN | 101,9 | 111 | 8,2% |
| CH09 | 2 PN | 98,3 | 108,7 | 9,6% |
| CH10 | 2 PN | 99,4 | 109,4 | 9,1% |
| CH11 | 2 PN | 78,7 | 88,3 | 10,9% |
| CH12 | 2 PN | 78,4 | 88,3 | 11,2% |
| CH12A | 2 PN + đa năng | 131,4 | 145,2 | 9,5% |
| CH14 | 2 PN | 94 | 104,8 | 10,3% |
| CH15 | 3 PN | 123,1 | 136 | 9,5% |
| CH16 | 2 PN | 116,1 | 130,7 | 11,2% |
| CH17 | 3 PN | 150,3 | 164 | 8,4% |
| CH18 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH19 | 2 PN | 120,1 | 133,8 | 10,2% |
| CH20 | 2 PN | 114,4 | 124,6 | 8,2% |
| CH21 | 2 PN | 120,4 | 133,6 | 9,9% |
| CH22 | 2 PN | 98,7 | 110 | 10,3% |
| CH23 | 2 PN | 102,9 | 113,9 | 9,7% |
| CH25A | 3 PN + đa năng | 185,8 | 200,8 | 7,5% |
| CH26B | 3 PN | 153,4 | 170 | 9,8% |
| CH27B | 3 PN | 152,8 | 169,4 | 9,8% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R2Căn đang bán tại R2 · sắp có
Mặt bằng tòa R3
Tòa hình cánh chim ở giữa khu, cao 17 tầng, nhìn thẳng ra quảng trường. Tầng 2A–15A có 26 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01–CH26 (bỏ số 13, 14, thay bằng CH12A và CH12B). Hai cánh đối xứng: CH01 giống CH25, CH02 giống CH26, v.v.

Bảng diện tích 26 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 3 PN | 203,6 | 221,5 | 8,1% |
| CH02 | 3 PN | 157 | 169,5 | 7,4% |
| CH03 | 3 PN | 157,3 | 172,2 | 8,7% |
| CH04 | 2 PN | 99,9 | 109,2 | 8,5% |
| CH05 | 3 PN | 181,5 | 195,5 | 7,2% |
| CH06 | 2 PN | 100,5 | 109,2 | 8% |
| CH07 | 2 PN | 100,8 | 109,4 | 7,9% |
| CH08 | 3 PN | 128,1 | 137,8 | 7% |
| CH09 | 3 PN | 142,9 | 157,1 | 9% |
| CH10 | 3 PN | 111,9 | 123,7 | 9,5% |
| CH11 | 3 PN | 122,8 | 132,4 | 7,3% |
| CH12 | 2 PN | 112,9 | 121 | 6,7% |
| CH12A | 3 PN | 162,7 | 175,6 | 7,3% |
| CH12B | 2 PN | 112,9 | 121 | 6,7% |
| CH15 | 3 PN | 162,7 | 175,6 | 7,3% |
| CH16 | 3 PN | 122,8 | 132,4 | 7,3% |
| CH17 | 3 PN | 111,9 | 123,7 | 9,5% |
| CH18 | 3 PN | 142,9 | 157,1 | 9% |
| CH19 | 3 PN | 128,1 | 137,8 | 7% |
| CH20 | 2 PN | 100,8 | 109,4 | 7,9% |
| CH21 | 3 PN | 181,5 | 195,5 | 7,2% |
| CH22 | 2 PN | 100,5 | 109,2 | 8% |
| CH23 | 3 PN | 157,3 | 172,2 | 8,7% |
| CH24 | 2 PN | 99,9 | 109,2 | 8,5% |
| CH25 | 3 PN | 203,6 | 221,5 | 8,1% |
| CH26 | 3 PN | 157 | 169,5 | 7,4% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R3Căn đang bán tại R3 · sắp có
Mặt bằng tòa R4
Tòa bên phải quảng trường (nhìn từ cổng Nguyễn Trãi), cao 35 tầng. Tầng 2A–35 có 26 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01–CH26 (bỏ số 13, thay bằng CH12A). Các căn 131,4 m² và 132,3 m² trên bản vẽ là 2 phòng ngủ cộng một phòng đa năng, thực tế thường dùng làm phòng ngủ thứ ba.

Bảng diện tích 26 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH02 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH03 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH04 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH05 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH06 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH07 | 2 PN | 84,6 | 93 | 9% |
| CH08 | 3 PN | 127,4 | 137,6 | 7,4% |
| CH09 | 2 PN | 92,4 | 101,8 | 9,2% |
| CH10 | 2 PN + đa năng | 122,4 | 132,3 | 7,5% |
| CH11 | 2 PN | 93,1 | 102,1 | 8,8% |
| CH12 | 2 PN | 123,7 | 132,8 | 6,9% |
| CH12A | 2 PN | 122,9 | 131,5 | 6,5% |
| CH14 | 2 PN | 123,7 | 132,8 | 6,9% |
| CH15 | 2 PN | 122,9 | 131,5 | 6,5% |
| CH16 | 2 PN | 93,1 | 102,1 | 8,8% |
| CH17 | 2 PN | 92,4 | 101,8 | 9,2% |
| CH18 | 2 PN + đa năng | 122,4 | 132,3 | 7,5% |
| CH19 | 2 PN | 84,6 | 93 | 9% |
| CH20 | 3 PN | 127,4 | 137,6 | 7,4% |
| CH21 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH22 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH23 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH24 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH25 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH26 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R4Căn đang bán tại R4 · sắp có
Mặt bằng tòa R5
Tòa bên trái quảng trường (nhìn từ cổng Nguyễn Trãi), lật gương của R4, cao 35 tầng. Tầng 2A–35 có 26 căn mỗi tầng, ký hiệu CH01–CH26 (bỏ số 13, thay bằng CH12A). Các căn 131,4 m² và 132,3 m² trên bản vẽ là 2 phòng ngủ cộng một phòng đa năng, thực tế thường dùng làm phòng ngủ thứ ba.

Bảng diện tích 26 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH02 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH03 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH04 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH05 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH06 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH07 | 2 PN | 84,6 | 93 | 9% |
| CH08 | 3 PN | 127,4 | 137,6 | 7,4% |
| CH09 | 2 PN | 92,4 | 101,8 | 9,2% |
| CH10 | 2 PN + đa năng | 122,4 | 132,3 | 7,5% |
| CH11 | 2 PN | 93,1 | 102,1 | 8,8% |
| CH12 | 2 PN | 123,7 | 132,8 | 6,9% |
| CH12A | 2 PN | 122,9 | 131,5 | 6,5% |
| CH14 | 2 PN | 123,7 | 132,8 | 6,9% |
| CH15 | 2 PN | 122,9 | 131,5 | 6,5% |
| CH16 | 2 PN | 93,1 | 102,1 | 8,8% |
| CH17 | 2 PN | 92,4 | 101,8 | 9,2% |
| CH18 | 2 PN + đa năng | 122,4 | 132,3 | 7,5% |
| CH19 | 2 PN | 84,6 | 93 | 9% |
| CH20 | 3 PN | 127,4 | 137,6 | 7,4% |
| CH21 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH22 | 2 PN | 103 | 112,4 | 8,4% |
| CH23 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH24 | 2 PN | 96,8 | 104,9 | 7,7% |
| CH25 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
| CH26 | 2 PN + đa năng | 118,3 | 131,4 | 10% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R5Căn đang bán tại R5 · sắp có
Mặt bằng tòa R6
Tòa đứng riêng sát đường Nguyễn Trãi, cao 30 tầng, có vườn treo thông tầng 136 m² giữa hành lang. Tầng điển hình có 19 căn, ký hiệu CH01–CH19 (bỏ số 13, 14, thay bằng CH12A và CH12B), gồm 4 căn 1 phòng ngủ 55 m² — loại căn nhỏ nhất khu.

Bảng diện tích 19 cănMở bảng
| Ký hiệu căn | Loại | Thông thủy (m²) | Tim tường (m²) | Thông thủy nhỏ hơn |
|---|---|---|---|---|
| CH01 | 3 PN | 93,5 | 103,2 | 9,4% |
| CH02 | 2 PN | 63,5 | 71,7 | 11,4% |
| CH03 | 2 PN | 72,8 | 82,2 | 11,4% |
| CH04 | 4 PN | 142,5 | 154,5 | 7,8% |
| CH05 | 1 PN | 49,1 | 55 | 10,7% |
| CH06 | 1 PN | 49,1 | 55 | 10,7% |
| CH07 | 3 PN | 105,8 | 115,7 | 8,6% |
| CH08 | 2 PN | 62,5 | 69,1 | 9,6% |
| CH09 | 3 PN | 84,6 | 94,2 | 10,2% |
| CH10 | 3 PN | 93,5 | 103,2 | 9,4% |
| CH11 | 3 PN | 93,5 | 103,2 | 9,4% |
| CH12 | 3 PN | 84,6 | 94,2 | 10,2% |
| CH12A | 2 PN | 62,5 | 69,1 | 9,6% |
| CH12B | 3 PN | 105,8 | 115,7 | 8,6% |
| CH15 | 1 PN | 49,1 | 55 | 10,7% |
| CH16 | 1 PN | 49,1 | 55 | 10,7% |
| CH17 | 3 PN | 131,7 | 143,5 | 8,2% |
| CH18 | 3 PN | 102,5 | 111,7 | 8,2% |
| CH19 | 3 PN | 93,5 | 103,2 | 9,4% |
Số đậm trên bản vẽ là diện tích tim tường, số trong ngoặc là thông thủy. Bảng trên chép đúng hai số đó; cột cuối là phần thông thủy nhỏ hơn tim tường.
Căn đang cho thuê tại R6Căn đang bán tại R6 · sắp có
Cùng một loại căn, các tòa khác nhau ra sao
| Loại căn (tầng điển hình) | R1, R2 | R3 | R4, R5 | R6 |
|---|---|---|---|---|
| 1 phòng ngủ | — | — | — | 4 căn |
| 2 phòng ngủ | 21 căn | 8 căn | 18 căn | 4 căn |
| 3 phòng ngủ | 9 căn | 18 căn | 8 căn | 10 căn |
| 4 phòng ngủ | — | — | — | 1 căn |
| Tổng mỗi tầng | 30 | 26 | 26 | 19 |
| Dải tim tường 3 PN | 136–187,3 m² | 123,7–221,5 m² | 131,4–137,6 m² | 94,2–143,5 m² |
Hai điều đáng chú ý
Căn 1 phòng ngủ chỉ có ở R6 (4 căn mỗi tầng, 55 m²). Ai cần căn nhỏ, giá thuê thấp thì R6 gần như là lựa chọn duy nhất trong khu.
R3 có nhiều căn lớn nhất: gần một nửa số căn trên 150 m², căn lớn nhất 221,5 m². R1, R2 có các căn 160–200 m² và căn có vườn ở tầng 30.
Căn “2 phòng ngủ + đa năng” được tính là 3 phòng ngủ trong bảng này, vì phần lớn chủ nhà đã dùng phòng đa năng làm phòng ngủ.
Thông thủy và tim tường khác nhau thế nào
Thông thủy là phần sàn sử dụng thực, đo từ mép trong tường bao và tường ngăn giữa các căn. Tim tường đo tới giữa tường bao, tường chung, cộng cả cột và hộp kỹ thuật trong căn.
Ở Royal City, thông thủy nhỏ hơn tim tường trung bình 9,3%, dao động 6,4%–13,8% tùy căn. Căn nhỏ, nhiều cột thì chênh lệch lớn hơn. Khi so giá theo m², anh chị hỏi rõ con số đang dùng là thông thủy hay tim tường: cùng một căn 164 m² tim tường chỉ còn khoảng 150 m² thông thủy.
Phí quản lý tại Royal City tính theo diện tích thông thủy.
Số liệu tính từ mặt bằng tầng điển hình của 6 tòa, cập nhật 30/10/2026.
Những chi tiết cần soi trên bản vẽ
Cách kiểm tra
- Đo lại vài kích thước chính khi đi xem: chiều rộng phòng khách, phòng ngủ master, chiều sâu lô gia.
- Xem cửa sổ và lô gia mở ra hướng nào, đối chiếu với mũi Bắc trên bản vẽ.
- Hỏi chủ nhà đã cải tạo gì: gộp phòng, phá tường bếp, chuyển phòng đa năng thành phòng ngủ.
- Kiểm tra vị trí dàn nóng điều hòa, ổ điện, đường nước so với cách bố trí nội thất định làm.
Chỗ dễ nhầm
- R1, R2 có ba mặt bằng khác nhau theo tầng; căn cùng ký hiệu ở tầng 30–35 có thông thủy khác tầng 3–29.
- Ký hiệu căn trên bản vẽ (CH17) không phải số cửa thực tế; số cửa còn kèm số tầng.
- Căn 104,8 m² ở R1, R2: mặt bằng tòa ghi CH14, bản vẽ căn ghi CH12B — cùng một căn.
- Diện tích trên bản vẽ là số thiết kế; số chính thức là số ghi trong hợp đồng và sổ hồng.
Xem căn thật thay vì chỉ xem bản vẽ
Bản vẽ không cho thấy ánh sáng, tầm nhìn, độ ồn và tình trạng căn sau hơn 10 năm sử dụng. Behomes đưa anh chị đi xem trực tiếp, so hai ba căn cùng loại trong một buổi.
